Cẩm nang du học Mỹ

Trang chủ > Du học Mỹ > Cẩm nang du học Mỹ > TẤT TẦN TẬT VỀ CHI PHÍ HỌC ĐẠI HỌC Ở MỸ

TẤT TẦN TẬT VỀ CHI PHÍ HỌC ĐẠI HỌC Ở MỸ

Tất tần tật về chi phí đại học ở Mỹ
Tất tần tật về chi phí đại học ở Mỹ

Chi phí đại học ở Mỹ rất đắt đỏ và hiện nhiều gia đình đang cảm thấy áp lực vì học phí ngày càng tăng cao theo thời gian. Chi phí đại học ở Mỹ ngày nay cao hơn rất nhiều so với hai thập kỷ trước. Ví dụ, chi phí trung bình giữa các trường National University (Đại học Quốc gia) công lập. Và tư thục đã tăng đáng kể từ năm 2001. Nếu so sánh giữa năm học 2020-2021 với năm học 2021-2022. Mức học phí tại các trường này đều tăng ít nhất 2%, theo dữ liệu của U.S. News.

Với mức học phí ngày càng tăng cao, theo thống kê cứ 10 học sinh trung học thì có 4 học sinh cho rằng chi phí là “quan trọng nhất” khi chọn trường đại học, theo 2021 Fidelity Investments survey College Savings & Student Debt. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia khuyến khích nên nhìn xa hơn. Vì mức chi phí được công bố trên trang web trường. Có thể không phải là số tiền thực tế sẽ trả nếu được hỗ trợ tài chính. Dưới đây là các thắc mắc thường gặp về chi phí học đại học, cùng E2E Education tìm hiểu nhé!

Học phí đại học là bao nhiêu?

Học phí sẽ khác nhau tùy trường. Ví dụ, theo dữ liệu của U.S. News, trong phạm vi các trường thuộc National University. Học phí trung bình cho năm học 2021-2022 tại các trường tư là 43.775 USD. Tại các trường công là 28.238 USD đối với sinh viên ngoại bang (out-of-state students). Và 11.631 USD đối với sinh viên là cư dân tiểu bang (state residents). Nhìn chung, học phí trung bình tại các trường National University công thấp hơn trường tư. Tuy nhiên, trên đây chỉ là mức học phí tham khảo. Sau cùng điều quan trọng nhất vẫn là tổng chi phí mà một sinh viên quốc tế cần chi trả khi theo học đại học ở Mỹ.

Làm cách nào để tính toán tổng chi phí khi du học Đại học ở Mỹ?

Tổng chi phí học hay còn gọi là Cost of Attendance (COA). Bao gồm tất cả mọi chi phí như học phí, sinh hoạt phí, ăn ở, sách vở, bảo hiểm, đi lại. Có thể xem COA một cách chính xác bằng cách google “Tên trường + COA”. Rồi ấn vào link dẫn từ trang web của trường đó. Bạn sẽ thấy hiện ra trang liệt kê tất cả các khoản chi phí cho 1 năm học gồm học phí (tuition), phí ăn ở (room & meal), phí sách vở (books & supplies), phí sinh hoạt (personal expenses), phí đi lại (transportation) và phí tổng COA. 

Có một lưu ý là các loại phí bao gồm trong COA. Thường được các trường chia làm 2 loại là:

1. Phí trực tiếp (Direct cost)

  • Là loại phí mà gia đình đóng thẳng cho trường
  • Gồm học phí, phí ăn và phí ở. Chiếm phần lớn tổng số tiền gia đình chi trả cho con trong 1 năm học 
  • Có thể thương lượng với ban tuyển sinh hoặc văn phòng hỗ trợ tài chính để được giảm

2. Phí gián tiếp (Indirect cost) 

  • Là loại phí mà gia đình không đóng thẳng cho trường mà thường cho con để tự chi trả 
  • Gồm phí sách vở, bảo hiểm, đi lại và sinh hoạt cá nhân 
  • Các phí này học sinh có thể tự kiểm soát hoặc tiết kiệm bằng nhiều cách. Ví dụ thay vì mua sách mới, nhiều bạn có thể mua sách cũ, thuê hoặc mượn từ thư viện; bảo hiểm thì có thể cân nhắc mua loại cơ bản; phí đi lại thì có thể dùng phương tiện công cộng để tiết kiệm

Sau khi đã xem được tất cả các chi phí, nhiều gia đình sẽ e ngại vì mức phí quá cao. Đặc biệt là các trường tư. Tuy nhiên, đây chỉ là các chi phí tham khảo hay còn gọi là Sticker Price. Trên thực tế, nhiều gia đình không trả một lần theo Sticker Price, đặc biệt là đối với các trường tư có chương trình học bổng, hỗ trợ tài chính hào phóng cho sinh viên quốc tế thì số tiền thực tế phải chi trả thấp hơn nhiều so với Sticker Price. 

Học bổng và hỗ trợ tài chính tại các trường hoạt động như thế nào?

Chương trình học bổng và hỗ trợ tài chính đại học Mỹ khả phức tạp. Nhìn chung có các loại chính sau:

1. Học bổng dạng Merit-based Scholarship:

Được trao cho sinh viên dựa trên học lực (merit-based). Nhưng thường hiếm trường nào công bố tiêu chí cụ thể. Mà chỉ ghi là dành cho sinh viên xuất sắc. Thường những học bổng này này có tên như Presidential Scholarship, Excellence Scholarship, Trustee Scholarship,… có giá trị gần như không đổi qua từng năm. Dao động từ 5.000USD đến 20.000USD hoặc tương đương toàn bộ học phí. Có trường cho phép nhận kết hợp 2 hoặc 3 học bổng loại này và có trường thì không. Cũng có trường không công bố danh sách học bổng. Hoặc chỉ liệt kê danh sách mà không để giá trị học bổng. Nên sinh viên phải lưu ý xem kỹ trên trang web trường. 

2. Hỗ trợ tài chính Need-based Financial Aid:

Thường được xét sau khi sinh viên đã nhận được một lượng học bổng nhất định. Sau khi đã trừ đi học bổng. Mà khả năng gia đình vẫn chưa đủ chi trả thì trường sẽ cân nhắc cho thêm nếu họ thấy bạn là một sinh viên tiềm năng. Hỗ trợ tài chính lại được chia làm 3 dạng: 

  • Tiền chu cấp (grants): là tiền trợ cấp dựa trên khả năng chi trả của sinh viên, không quan trọng học lực, cần bao nhiêu thì sẽ hỗ trợ bấy nhiêu. Đối với sinh viên bản địa, tiền chu cấp đến từ 3 nguồn: chính phủ liên bang (Federal grant), chính phủ tiểu bang (State grant) và trường (Institutional grant). Đối với sinh viên quốc tế thì chỉ nhận từ trường. Thông thường các trường sẽ không công bố thông tin của tiền chu cấp. Nhưng về bản chất, giá trị tiền chu cấp sẽ linh hoạt, có thể thay đổi hàng năm tùy theo hiện trạng của sinh viên. Ví dụ, nếu dọn ra ngoài khuôn viên trường thì tiền chu cấp có thể giảm vì trường cho rằng ở ngoài chi phí rẻ hơn. 
  • Tiền làm việc trên trường (Work-study): Sinh viên có thể được phép làm việc trên trường dựa trên nhu cầu tài chính, nhưng chỉ được phép kiếm được tối đa số tiền nhất định theo quy định. Các công việc trên trường có thể là phục vụ, lễ tân, nghiên cứu, nhân viên thư viện, nhân viên gác phòng triển lãm, nhân viên cắt cỏ,…
  • Tiền vay (Loan): Sinh viên có thể vay tiền từ nhiều nguồn khác nhau dựa trên nhu cầu tài chính. Đối với sinh viên bản địa, có thể vay từ chính phủ liên bang (Federal loan), trường hoặc ngân hàng. Đối với sinh viên quốc tế, có thể vay từ trường và ngân hàng. Nếu vay từ trường, bạn thường phải có co-signer. Tức là một công dân hoặc thường trú nhân Mỹ ký cam kết nếu bạn không trả được thì co-signer sẽ phải trả. Điều này bắt nguồn từ việc đã có nhiều trường hợp vay tiền từ trường. Tốt nghiệp xong thì bay về nước và không trả cho trường. 

Trên thực tế, mỗi trường sẽ có cách thức xét học bổng riêng. Chung quy lại có 2 cách thức thường được áp dụng: 

1. Need-aware

Hầu hết các trường có hỗ trợ tài chính cho học sinh quốc tế đều áp dụng cách thức này. Tức là xem cả khả năng tài chính của sinh viên khi xét hồ sơ. Khả năng đóng của gia đình càng cao thì xác suất đậu cũng cao. Cũng có một số trường hào phóng hơn, chấp nhận sinh viên quốc tế. Mà không quá xét nét vấn đề tài chính, nhưng tỷ lệ đậu các trường này cũng khá thấp. 

2. Need-blind 

Những trường áp dụng cách thức này thì sẽ không cân nhắc yếu tố tài chính của gia đình. Họ không quan tâm việc sinh viên có khả năng đóng được bao nhiêu tiền một năm mà chỉ quan trọng sinh viên có đủ tiêu chí để vào học không. Nếu đậu thì trường sẽ hỗ trợ để gia đình chỉ phải đóng mức. Mà mình đã khai trên hồ sơ. Đối với sinh viên bản địa, có khoảng 100 trường thuộc dạng need-blind. Nhưng đối với sinh viên quốc tế, thì chỉ có 5 trường là Harvard, Yale, Princeton, Amherst và MIT. 

Bên cạnh đó, cũng có nhiều trường hoàn toàn không có học bổng. Hay hỗ trợ tài chính gì cho sinh viên quốc tế. Dù học lực giỏi đến đâu thì vẫn phải đóng toàn bộ. Ví dụ các trường University of Florida, University of Georgia; University of Michigan-Ann Arbor, UCLA, UC-Berkeley; Georgia Tech, Carnegie Mellon University,…

Có được xin thêm học bổng hay hỗ trợ tài chính không?

Nhiều trường hợp khi nhận được thư hỗ trợ tài chính. Trường không cho đủ mà bắt đóng hơn khả năng tài chính của gia đình. Có nhiều lý do, nhưng thường là bởi nhiều trường phân tích lượng tài sản. Và hoàn cảnh gia đình theo các cách thức khác nhau. Trường hợp này, các bạn sinh viên hoàn toàn có thể viết một bức thư thỉnh cầu. Gọi là Appeal Letter để thuyết phục họ cho thêm tiền. Nếu không đủ thuyết phục. Trường sẽ từ chối chứ không bao giờ hủy thư chấp thuận nhập học chỉ vì xin thêm tiền. 

Lấy học bổng đại học Mỹ có dễ không?

Sự thật là đại học Mỹ thường có rất nhiều học bổng cho sinh viên bản địa lẫn quốc tế. 

Các học bổng giá trị 20.000 – 30.000 USD/năm thường rất phổ biến. Nhiều trường còn có chương trình học bổng xét tự động cho sinh viên quốc tế. Chỉ cần nộp hồ sơ nhập học và đậu là được tiền. Tuy nhiên, điều quan trọng là số tiền này sau khi đã trừ vào COA có đủ để gia đình chi trả cho con hay không. Điều này còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Và có chọn đúng trường hào phóng hay không. 

Mặt khác, các học bổng toàn phần thì lại rất khó. Đa phần các tiêu chí để giành học bổng toàn phần mà các trường công bố cũng rất mơ hồ. Chỉ nêu chung chung là có học lực xuất sắc, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng, xã hội, có kinh nghiệm lãnh đạo,… Tóm lại, các trường sẽ xem xét một cách toàn diện bộ hồ sơ. Và nhiều yếu tố khác không ai biết được và sự thật là sinh viên quốc tế, gồm cả Việt Nam hiếm khi đạt được học bổng toàn phần. 

Làm sao biết trường nào có hỗ trợ tài chính cho sinh viên quốc tế?

Thường những trường có hỗ trợ tài chính cho sinh viên quốc tế sẽ yêu cầu nộp CSS Profile. Một dạng đơn khai tài chính thuộc College Board. Trong đó sẽ cần khai các thông tin chi tiết của gia đình như thu nhập, mức chi tiêu, tiền tiết kiệm, tài sản,… Ví dụ một số trường Depauw University, Villanova University, Franklin & Marshall College,… 

Ngược lại, các trường không yêu cầu CSS Profile thường là những trường không có hỗ trợ tài chính cho sinh viên quốc tế. Nhưng có thể có học bổng như Indiana University, Boston University, University of Illinois – Chicago,…

Một số trường cho phép nộp International Student Financial Aid Application (ISFAA) thay vì CSS Profile. Vì ISFAA miễn phí, còn CSS Profile thì không (trường đầu đóng 25 USD, các trường sau 16 USD/trường). Một số trường có đơn khai tài chính riêng dựa trên ISFAA, cũng được phép nộp miễn phí. 

Làm sao biết trường nào hào phóng với sinh viên quốc tế?

Thường những trường đại học danh giá nhất, xếp hạng cao nhất. Khó vào nhất là những trường hào phóng nhất đối với sinh viên quốc tế. Những trường xếp hạng cao trên U.S. News là nhờ vào việc đầu tư mạnh chất lượng giáo dục. Cơ sở hạ tầng, đội ngũ giáo sư hàng đầu, kinh phí cho những nhân tài từ mọi quốc gia. Ví dụ, quỹ đầu tư của Harvard University là 40 tỷ USD. Với số tiền khủng này Harvard có thể trao hỗ trợ tài chính cho bất cứ sinh viên tiềm năng nào trên thế giới theo học tại Harvard.   

Nhiều người quá chú ý đến Sticker Price của các trường tư, thường dao động từ 60.000 – 70.000 USD/năm. Nên chỉ nộp vào trường công, với mức phí 50.000 USD/năm. Trường tư trên lý thuyết mắc hơn, nhưng cũng cho tiền nhiều hơn trường công rất nhiều. Thậm chí đến mức số tiền thực tế mà gia đình đóng ở trường tư thấp hơn cả trường công. Ví dụ, trường công Indiana University (IU) có tổng phí là 52.000 USD/năm. Nhưng thường chỉ cho sinh viên quốc tế 7.000 USD/năm. Tức là gia đình phải đóng 45.000 USD/năm. Trong khi đó, trường tư Texas Christian University có tổng phí đến 71.000 USD/năm. Nhưng thường xuyên cho sinh viên quốc tế tận 40.000 USD/năm. Tức là gia đình chỉ phải đóng 31.000 USD/năm, thấp hơn hẳn mức đóng cho IU.

Trường công vì bị hạn chế bởi luật của tiểu bang. Nên phải ưu tiên sinh viên bản địa do ngân sách của trường đến từ thuế dân. Họ có thể có một số học bổng cho sinh viên quốc tế, nhưng rất giới hạn. Và gần như không bao giờ có hỗ trợ tài chính. Nhiều trường công còn có không chính sách học bổng hay hỗ trợ tài chính nào cho sinh viên quốc tế. Ví dụ như UCLA, UC-Berkeley, University of Virginia, University of Georgia, Penn State, University of Michigan,…

Có quy định đối tượng sinh viên quốc tế nào được hỗ trợ nhiều tiền hơn không?

Nhìn chung, đại học Mỹ ưu tiên học bổng. Và hỗ trợ tài chính cho sinh viên quốc tế nộp hồ sơ nhập học năm nhất hơn là sinh viên chuyển tiếp. Thậm chí một số trường còn quy định không hỗ trợ cho sinh viên chuyển tiếp như Vanderbilt University, Duke University, Villanova University, John Hopkins University, Northwestern University,… Ngoài ra, nếu muốn nhận được tối đa giá trị của gói hỗ trợ tài chính. Thì nên nộp đơn nhập học cho kỳ Mùa thu (Fall semester) thay vì Mùa xuân (Spring Semester). 

Các chi phí phát sinh khác ngoài học phí khi học Đại học ở Mỹ?

Dưới đây là 10 loại chi phí ngoài học phí mà sinh viên quốc tế có thể gặp phải khi học đại học ở Mỹ:

1. Phí liên quan đến visa 

Sinh viên quốc tế sẽ phải trả một số khoản phí cho quy trình xin visa du học F-1, thường là 200 USD cho hệ thống I-901 Student & Exchange Visitor Information System (SEVIS) và 160 USD phí xử lý đơn xin visa. U.S. Immigration & Customs Enforcement gần đây đã đề xuất tăng phí I-901 SEVIS đối với người nộp đơn F-1 lên 350 USD.

2. Phí áp dụng cho sinh viên quốc tế 

Một số trường ở Mỹ tính thêm phí (ngoài học phí và tiền ăn ở) cho sinh viên quốc tế. Số tiền này được đưa vào quỹ dùng để trang trải các chi phí như dịch vụ hỗ trợ sinh viên quốc tế.

3. Phí chuyển đổi ngoại tệ 

Sự biến động của tỷ giá tiền tệ có thể làm tăng chi phí du học Mỹ cho sinh viên quốc tế. Ví dụ, nếu giá trị của đồng nhân dân tệ Trung Quốc giảm so với đô la Mỹ, sinh viên Trung Quốc và gia đình phải trả nhiều hơn so với dự đoán ban đầu.

4. Phí chuyển khoản ngân hàng

Để chuyển tiền từ quốc gia này sang quốc gia khác thông qua hình thức chuyển khoản, sinh viên quốc tế thường phải trả phí do ngân hàng hoặc dịch vụ chuyển khoản. Một số trường ở Mỹ làm việc với các bên cung cấp dịch vụ và thông tin về các dịch vụ này có thể xem trên trang web của trường.

5. Phí bay về nước 

Chi phí bay về nhà trong mùa hè hay các kỳ nghỉ ngắn hơn trong năm học, có thể tăng lên nhanh chóng đối với sinh viên quốc tế. Nếu một sinh viên về nước hai lần mỗi năm trong suốt chương trình đại học bốn năm, có nghĩa là phải trả tiền cho tổng cộng tám chuyến bay quốc tế.

6. Phí bảo hiểm y tế

Các trường ở Mỹ thường yêu cầu sinh viên quốc tế phải có bảo hiểm y tế. Sinh viên có thể chọn mua bảo hiểm y tế thông qua trường vì thường rẻ hơn so với việc mua thông qua công ty bảo hiểm bên ngoài.

7. Phí thuê nhà vào kỳ nghỉ đông

Nếu sinh viên quốc tế không về nhà trong kỳ nghỉ đông thì có thể phải trả thêm phí để ở trong khuôn viên trường trong suốt kỳ nghỉ. 

8. Đồ dùng trong phòng ký túc xá

Sinh viên quốc tế cũng nên dự trù chi phí cho những vật dụng cần thiết để trang bị trong phòng ký túc xá như khăn trải giường, thứ mà không thể đóng gói và mang đi từ nhà. Một số trường sắp xếp chuyến đi mua sắm cho sinh viên quốc tế mới trong thời gian định hướng để tích trữ các vật dụng sinh hoạt cần thiết.

9. Quần áo

Mỹ là một quốc gia rộng lớn và thời tiết mỗi vùng là khác nhau tùy vào vị trí của trường học. Nếu sinh viên quốc tế đến từ một vùng khí hậu ấm hơn, thì khi đến một bang của Mỹ có mùa đông lạnh giá, nhiều tuyết, chẳng hạn như Minnesota, thì có thể cần phải chi một khoản tiền để mua quần áo ấm.

10. Phí đăng ký cấp phép làm việc

Sinh viên quốc tế có thể tích lũy kinh nghiệm làm việc tại Mỹ bằng cách nộp đơn xin cấp phép làm việc từ chính phủ liên bang. Một cách phổ biến là đăng ký Chương trình Optional Practical Training (OPT), cho phép sinh viên quốc tế làm việc bán hoặc toàn thời gian sau khi tốt nghiệp trong 12 tháng với công việc liên quan đến ngành học. Sinh viên phải trả một khoản phí 410 USD để nộp đơn xin cấp phép. Sinh viên cũng sẽ phải trả tiền để gửi đơn đăng ký qua đường bưu điện và có thể bị trường đại học tính một khoản phí bổ sung cho việc đăng ký OPT.

Xem bài viết: https://e2e.edu.vn/top-10-dai-hoc-my-tai-tro-nhieu-nhat-cho-sinh-vien-quoc-te/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay cho chúng tôi
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gửi email cho chúng tôi